LỊCH CÔNG GIÁO NĂM 2020

LỊCH PHỤNG VỤ

 

24        10        Đ         Thứ Ba tuần 34 Mùa TN.

Kh 14,14-19; Lc 21,5-11

Thánh Anrê Dũng Lạc và các bạn tử đạo tại Việt Nam. Lễ nhớ. (Đ)

(Hội đồng Giám mục Việt Nam, khóa họp tháng 04-1991).

24.11.1960 NGÀY THÀNH LẬP GIÁO PHẬN LONG XUYÊN.

25        11       X          Thứ Tư tuần 34 Mùa TN.

                                    Thánh Catarina Alexandria, Đttđ.

Kh 15,1-4; Lc 21,12-19

26        12       X          Thứ Năm tuần 34 Mùa TN.

Kh 18,1-2.21-23.19,1-3.9a; Lc 21,20-28

27        13        X         Thứ Sáu tuần 34 Mùa TN.

Kh 20,1-4.11-21,2; Lc 21,29-33

28        14        X         Thứ Bảy tuần 34 Mùa TN.

Kh 22,1-7; Lc 21,34-36

 

NĂM PHỤNG VỤ 2021-NĂM B

29        15      Tm         CHÚA NHẬT 1 MÙA VỌNG.

Is 63,16-17.19.64.2-7; 1 Cr1.3-9; Mc 13.33-37

Thánh vịnh tuần 1

30        16        Đ         Thứ Hai tuần 1 MV.

THÁNH ANRÊ, TÔNG ĐỒ. Lễ kính.
Rm 10,9-18; Mt 4,18-22

 

THÁNG MƯỜI HAI

01        17        Tm       Thứ Ba tuần 1 MV.

Is 11,1-10; Lc 10,21-24

02        18        Tm       Thứ Tư tuần 1 MV

Is 25,6-10;  Mt 15,29-37

03        19        Tr         Thứ Năm đầu tháng tuần 1 MV

THÁNH PHANXICÔ XAVIER. Lễ kính

Is 26,1-6; Mt 7,21.24-27

04        20        Tm       Thứ Sáu đầu tháng tuần 1 MV

Thánh Gioan Đa-mát, Lmtsht.

Is 29,17-24; Mt 9,27-31

05        21        Tm       Thứ Bảy đầu tháng tuần 1 MV

Is 30,19-21.23-26; Mt 9,35-10,1.5a.6-8

06        22        Tm       CHÚA NHẬT 2 MÙA VỌNG.

Is 40,1-5.9-11; 2 Pr 3,8-14; Mc 1,1-8

Thánh vịnh tuần 2

07        23        Tr         Thứ Hai tuần 2 MV.

Thánh Ambrôxiô, Gmtsht. Lễ nhớ

Is 35,1-10; Lc 5,17-26

08        24        Tr         Thứ Ba tuần 2 MV.

LỄ ĐỨC MẸ VÔ NHIỄM NGUYÊN TỘI. Lễ trọng.

St 3,9-15.20; Ep 1,3-6.11-12; Lc 1,26-36

09        25        Tm       Thứ Tư tuần 2 MV.

Is 40,25-31; Mt 11,28-30

10        26        Tm       Thứ Năm tuần 2 MV.

Is 41,13-20; Mt 11,11-15

11        27        Tm       Thứ Sáu tuần 2 MV.

                                    Thánh Đamasô, Gh.

                                    Is 48,17-19; Mt 11,16-19       

12        28        Tm       Thứ Bảy tuần 2 MV.

Thánh Gioanna Phanxica Chantal, Ts.

Hc 48,1-4.9-11; Mt 17,10-13

13         29        Tm      CHÚA NHẬT 3 MÙA VỌNG.

Is 61,1-2a.10-11; 1 Tx 5,16-24;

Ga 1,6-8.19-28.

Không nhớ thánh Lucia, Đttđ.

Thánh vịnh tuần 3

14        1/11     Tr         Thứ Hai tuần 3 MV.

Thánh Gioan Thánh Giá, Lmtsht.

Lễ nhớ. Ds 24,2-7.15-17a; Mt 21,23-27

15        02        Tm       Thứ Ba tuần 3 MV.

Xp 3,1-2.9-13; Mt 21,28-32

16        03        Tm       Thứ Tư tuần 3 MV.

Is 45,6b-8.18.21b-26; Lc 7,18b-23

17        04        Tm       Thứ Năm tuần 3 MV.

St 49,2.8-10; Mt 1,1-17

18        05        Tm       Thứ Sáu tuần 3 MV.

Gr 23,5-8; Mt 1,18-25

19        06        Tm       Thứ Bảy tuần 3 MV.

Tl 13,2-7.24-25a; Lc 1,5-25

20        07        Tm       CHÚA NHẬT 4 MÙA VỌNG.

2 Sm 7,1-5.8-12.16; Rm 16,25-27;

Lc 1,26-38. Thánh vịnh tuần 4

21        08        Tm       Thứ Hai tuần 4 MV.

Thánh Phêrô Canixiô, Lmtsht.

Dc 2,8-14; Lc 1,39-45

22        09        Tm       Thứ Ba tuần 4 MV.

1 Sm 1,24-28; Lc 1,46-56

23        10        Tm       Thứ Tư tuần 4 MV.

Thánh Gioan Kêty, Lm.

Ml 3,1-4.23-24; Lc 1,57-66

24        11        Tm       Thứ Năm tuần 4 MV.

2 Sm 7,1-5.8b-12.14a.16; Lc 1,67-79

Chiều: LỄ VỌNG GIÁNG SINH (Tr).

Is 62,1-5; Cv 13,16-17.22-25; Mt 1,1-25.

25        12        Tr         Thứ Sáu. LỄ GIÁNG SINH.

                                    Lễ trọng với tuần Bát nhật.

                                    Lễ buộc. Lễ cầu cho giáo dân.

Lễ Đêm: Is 9,1-6; Tt 2,11-14; Lc 2,1-14

Lễ Rạng Đông: Is 62,11-12; Tt 3,4-7;

Lc 2,15-20

Lễ Ban ngày: Is 52,7-10; Dt 1,1-6;

Ga 1,1-18

PVGK: thánh vịnh riêng

26       13         Đ         Thứ Bảy. NGÀY THỨ HAI TUẦN

                                    BÁT NHẬT GIÁNG SINH.

THÁNH STÊPHANÔ,

TỬ ĐẠO TIÊN KHỞI. Lễ kính.

Cv 6,8-10.7,54-60; Mt 10,17-22
PVGK: thánh vịnh riêng

27       14       Tr           CHÚA NHẬT. NGÀY THỨ BA TUẦN

                                    BÁT NHẬT GIÁNG SINH.

LỄ THÁNH GIA.

Lễ kính. Hc 3,2-6.12-14; Cl 3,12-21;

Lc 2,22.39-40

Không kính thánh Gioan Tông đồ.
PVGK: thánh vịnh riêng

Bổn mạng các giáo xứ và tu viện:

- (LX) Dòng Thánh Gia

- (VT) Thánh Gia [Thầy Ký]

- (TH) Thánh Gia [7A], Thánh Gia [1b]

- (RG) Tân Bình, Hòa Hưng

28       15        Đ          Thứ Hai. NGÀY THỨ TƯ TUẦN BÁT

                                    NHẬT GIÁNG SINH.

CÁC THÁNH ANH HÀI, TỬ ĐẠO.

Lễ kính. 1 Ga 1,5–2,2; Mt 2,13-18

PVGK: thánh vịnh riêng

29       16         Tr         Thứ Ba. NGÀY THỨ NĂM TUẦN

BÁT NHẬT GIÁNG SINH.

Thánh Tôma Becket, Gmtđ.

1 Ga 2,3-11; Lc 2,22-35
PVGK: thánh vịnh riêng

30       17         Tr         Thứ Tư. NGÀY THỨ SÁU TUẦN

BÁT NHẬT GIÁNG SINH.

1 Ga 2,12-17; Lc 2,36-40

31       18         Tr         Thứ Năm. NGÀY THỨ BẢY TUẦN

BÁT NHẬT GIÁNG SINH.

1 Ga 2,18-21; Ga 1,1-18

 

 

 

PHỤ CHƯƠNG I

NGÀY CHẦU MTC THAY MẶT GIÁO PHẬN 2020

 

Số

TT

CHÚA NHẬT

PHIÊN CHẦU

01           

CN I MÙA VỌNG

Vô Nhiễm (O2), Lạng Sơn (3a), Giuse (7b), Đồng Phú (2b)

02

CN II MÙA VỌNG

Trinh Vương (B1), Trinh Vương (A1),  Tân Bình (Đông Bình), Bình Châu (F1), Thái An (Rivera)

03

CN III MÙA VỌNG

Tham Buôn, Antôn (1a), Tân Chu (5a), Bình Châu (8a)

04

CN IV MÙA VỌNG

Thánh Gia (7a), Đức Mẹ Lộ Đức HT),

Ba Bần

05

CN LỄ THÁNH GIA

Tv Thánh Gia, Trảng Tranh, Thánh Gia (Thầy Ký), Thánh Gia (1b)

06

CN LỄ HIỂN LINH

Cần Thay, Phan Sinh (10), Vinh Sơn (0a), Đài Đức Mẹ, Rạch Giá

07

CN CG CHỊU P.R.

Nhơn Mỹ

08

CN II MÙA TN

Cản Đá

09

CN III MÙA TN      

Tri Tôn (CĐ), Kitô Vua (A2), Ngọc Chúc, Vĩnh Hiệp

10

CN IV MÙA TN

Bình Minh, Hòn Tre

11

CN V MÙA TN        

Cái Đôi, Cù Lao Giêng, Đức Mẹ Vô Nhiễm (C1)

12

CN VI MÙA TN      

Cồn Én, Bình Châu (8a), Lộ Đức (8b),

13

CN VII TN

Tân Bình (RG)

14

CN I MÙA CHAY

Hải Hưng (C1), Lấp Vò, Hòn Đất

15

CN II MÙA CHAY (Trước lễ Thánh Giuse)

Đền Thánh Giuse (RG), Giu Đức (8b), Bình Lộc, Dương Đông

16

CN III MÙA CHAY

Hợp Tiến (B2), Tân Mỹ (G2), Năng Gù

17

CN IV MÙA CHAY

Nguồn Sống, Mỹ Hiệp Sơn

18

CN V MÙA CHAY

Tân Bùi (4a), Vĩnh Nhuận, Hợp Châu (5b)

19

CN LỄ LÁ    

Xáng Cụt, Hội An, Hà Tiên, Thanh Long (D1)

20

CN LỄ PHỤC SINH           

Cái Gia, Tv Phanxicô

21

CN II PHỤC SINH  

Ba Hòn, Núi Sập, Cần Xây, Xẻo Dinh, Tv Chúa Quan Phòng CLG

22

CN III PHỤC SINH

An Hòa, Long Thạnh

23

CN IV PHỤC SINH

Fatima (Cần Đăng), Phú Hòa,

Thái Hòa, Tân Thành (4b).

24

CN V PHỤC SINH  

Bắc Xuyên (E1), Mỹ Luông.

25

CN VI PHỤC SINH

Gh. Bình An

26

CN LỄ THĂNG THIÊN

Cồn Phước, Châu Đốc

27

CN CTT HIỆN XUỐNG

Kiên Lương, Núi Sam, Bình Tây, Trung Thành (K.8), Thánh Linh (D1), Thiên Ân

28

CN

LỄ CHÚA BA NGÔI 

Phú An, Tân Phước (4a), Núi Tượng

29

CN

MÌNH MÁU THÁNH

Tân Thuận (0a), An Châu, Đất hứa, Hòa Giang. Châu Long (F1), Kim Hoà (G1), Hiếu Thuận (H1)

30

CN XII TN               

Ông Chưởng, Đền T. Giuse An Bình (K.F), Rạch Sâu, Hòn Đất, Giuse (2b), Kinh Tây

31

CN XIII TN              

Ngọc Thạch, Hiếu Sơn (H2)

32

CN XIV TN              

Cồn Trên, Lộ Đức (Kinh Quýt),

Đồng Công (F2)

33

CN XV TN               

Thánh Mẫu (F2), Hòa Lợi (LX)

34

CN XVI TN              

Chợ Thủ, Bình Giang, Minh Châu

35

CN XVII  TN                       

Gh. Thánh Tâm (F2), Vinh Sơn (A2), Kim An, Quý Phụng

36

CN XVIII  TN          

Thạnh An, Đaminh (K.10), Rọc Lá

37

CN XIX TN              

(Trước lễ Mẹ Lên Trời)           

Chợ Mới, Mỹ Thạnh, Kim Long (D2), Ong Dèo, Hiệp  Hòa (02), Mông Triệu (2A), Đức Mẹ La Vang (B2), Châu Thái (F1), La Vang (An Thạnh)

38

CN XX TN               

Thanh Hải (D2), Chi Lăng, Phú Vĩnh, Trinh Vương (Bờ Bao)

39

CN XXI TN              

Trinh Vương (B1), Rạch Đùng, Xẻo Dầu, Ninh Cù (Rivera)

40

CN XXII TN            

Cái Dầu

41

CN XXIII TN                       

Định Mỹ, An Tiến (1a)

42

CN XXIV TN                       

Rạch Sỏi, Hòn Chông, Hòa Hưng

43

CN XXV TN            

Khánh Bình, Đông Hòa, Bình Sơn

44

CN XXVI TN           

Nhà Têrêsa, Vĩnh Bình, Kinh Xáng, Bò Ót

45

CN XXVII TN          (Trước lễ Mẹ Mân Côi)           

Khiết Tâm (D2), Môi Khôi, An Sơn (E2), Sóc Xoài, Tân Hải (C2), Bình Thái (F1), Thức Hóa (5a), Hiệp Tâm (0b), Mong Thọ, Vàm Cống (CM), Long Bình (VA)

46

CN XXVIII TN        

Hải Châu (7b), Tân Long (2a)

47

CN XXIX TN                                   

Chánh Tòa (LX), Sáu Bọng, Hiếu Hiệp (H1)

48

CN XXX TN                        

Gh Truyền Tin (8a), Giuse (E2)

49

CN XXXI TN                       

Vạn Đồn (B1), Martinô (E1), Kinh Tràm, Bình An (RG)

50

CN XXXII TN         

Tân Châu, Thị Đam, Giuse (Rivera)

51

CN XXXIII  TN       

Tân Lập, Đông Hưng (Thứ 10)

52

LỄ CHÚA KITÔ VUA           

Đồng Tâm (3b), Kiến Thành,

Kitô Vua (C1), Kitô Vua (1b)

 

PHỤ CHƯƠNG II

NHỮNG VẤN ĐỀ PHỤNG VỤ CẦN LƯU Ý

 

I/  THỨ TỰ ƯU TIÊN TRONG VIỆC CỬ HÀNH CÁC NGÀY PHỤNG VỤ:

I

1. TAM NHẬT VƯỢT QUA tưởng niệm cuộc Thương khó và Phục sinh của Chúa.

2. -Lễ Giáng Sinh, Hiển Linh, Thăng Thiên và Hiện Xuống.

    - Các Chúa Nhật Mùa Vọng, Mùa Chay và Mùa Phục Sinh.

    - Thánh lễ an táng được cử hành bất cứ ngày nào trừ những ngày lễ trọng buộc, thứ Năm Tuần Thánh, Tam nhật Vượt Qua và các CN Mùa Vọng, Mùa Chay và Mùa Phục Sinh. (IM 380)

    - Thứ Tư Lễ Tro.

    - Các ngày trong Tuần Thánh từ thứ Hai đến hết thứ Năm.

    - Các ngày trong Tuần Bát nhật Phục sinh.

3. - Các lễ trọng kính Chúa, Đức Mẹ và các Thánh có ghi trong

       lịch chung.

    - Lễ cầu cho mọi tín hữu đã qua đời (2/11).

4. Các lễ trọng riêng, tức là:

a) Lễ trọng thánh bổn mạng chính của địa phương, thành phố hay quốc gia;

b) Lễ trọng Cung hiến thánh đường, hay ngày kỷ niệm cung hiến thánh đường đó.

c) Lễ trọng mừng tước hiệu của nhà thờ.

d) Lễ trọng của dòng tu hay tu hội mừng tước hiệu, hoặc thánh sáng lập dòng, hay bổn mạng chính của dòng.

II

5. Các lễ kính Chúa có ghi trong lịch chung.

6. Các Chúa nhật Mùa Giáng Sinh và Thường niên.

7. Các lễ kính Đức Mẹ và các thánh có ghi trong lịch chung.

8. Các lễ kính riêng, tức là:

a) Lễ bổn mạng của chính địa phận.

b) Lễ kỷ niệm cung hiến nhà thờ Chánh Tòa.

c) Lễ kính bổn mạng chính của miền, tỉnh, nước hay một  vùng rộng lớn.

d) Lễ kính của dòng tu hay tu hội và tỉnh dòng mừng tước hiệu, thánh sáng lập, thánh bổn mạng, trừ những điểm đã nói trong số 4.

e) Các lễ kính khác có ghi trong lịch địa phận, dòng tu hay tu hội. Thánh lễ cầu hồn khi vừa được tin một người qua đời hay trong ngày giỗ đầu (IM 381).

9. - Các ngày trong tuần thuộc Mùa Vọng từ 17/12 đến hết 24/12.

    - Các ngày trong tuần Bát nhật Giáng Sinh.

    - Các ngày trong tuần Mùa Chay.

III

10. Các lễ nhớ buộc có ghi trong lịch chung.

11. Các lễ nhớ buộc riêng, tức là:

a) Các lễ nhớ bổn mạng thứ hai của địa phương, địa phận, miền hay tỉnh, quốc gia, một vùng rộng lớn, của dòng tu hay tu hội và tỉnh dòng.

b) Ít nhiều lễ nhớ bắt buộc riêng của một vài nhà thờ.

12. Các lễ nhớ buộc và các lễ nhớ không buộc trong Mùa Chay.

13.  - Các ngày trong tuần, từ đầu Mùa Vọng đến hết 16/12.

- Các ngày trong tuần Mùa Giáng Sinh từ 2/1 đến thứ Bảy sau lễ Hiển Linh.

- Các ngày trong tuần thuộc Mùa Phục sinh, từ thứ Hai sau tuần Bát nhật Phục sinh đến thứ Bảy trước lễ Hiện Xuống.

- Thánh lễ tùy nhu cầu và ngoại lịch theo lòng đạo đức của giáo dân (IM 377).

      - Thánh lễ cầu hồn hằng ngày (IM 381).

      - Các ngày trong tuần thuộc Mùa Thường Niên.

II/ LỰA CHỌN CÁC THÁNH LỄ

1. Vào các ngày lễ trọng, linh mục phải cử hành Thánh lễ theo lịch phụng vụ. (IM353). Nếu một lễ trọng trùng vào ngày có bậc ưu tiên cao hơn, sẽ được dời vào ngày gần nhất mà lễ đó có thể được cử hành. Nếu trùng với Chúa nhật Phục sinh, sẽ được dời đến sau tuần Bát nhật.

2. Vào các ngày Chúa nhật, các ngày thường Mùa Vọng, Mùa Giáng Sinh, Mùa Chay và Mùa Phục Sinh, cũng như các ngày lễ kính và lễ nhớ buộc:

a) Nếu cử hành thánh lễ có giáo dân tham dự thì linh mục phải theo lịch phụng vụ mà Hội Thánh cử hành (IM 354a).

b) Nếu cử hành thánh lễ riêng chỉ có một người giúp lễ thì linh mục có thể lựa chọn lịch phụng vụ của Hội Thánh hoặc lịch riêng (IM 354b).

3. Lễ nhớ tùy ý:

+ Các ngày trong tuần Mùa Vọng từ 17 đến 24-12;

+ Các ngày trong tuần Bát nhật Giáng Sinh;

+ Các ngày trong tuần Mùa Chay trừ thứ Tư lễ Tro và từ thứ Hai đến thứ Tư Tuần Thánh) thì làm lễ theo ngày trong tuần, nhưng có thể đọc lời nguyện nhập lễ của lễ nhớ được ghi trong lịch chung.

+ Các ngày trong tuần Mùa Vọng trước ngày 17-12;

+ Các ngày trong tuần Mùa Giáng Sinh từ ngày 02-01;

+ Các ngày trong tuần Mùa Phục Sinh;

thì có thể chọn lễ theo ngày trong tuần hoặc lễ vị Thánh được nhớ, hay vị thánh có ghi trong danh mục các thánh hôm đó (IM 355a).

+ Vào các ngày thường Mùa Thường Niên, có thể chọn Thánh lễ của ngày thường đó, hoặc cử hành lễ nhớ không buộc hoặc Thánh lễ do nhu cầu quan trọng, hoặc Thánh lễ tùy lòng đạo đức (IM 355c).

 + Vào các ngày thứ bảy Mùa Thường Niên, khi không có lễ nhớ buộc, có thể cử hành lễ kính Đức Mẹ.

4. Khi có nhiều lễ trùng vào một ngày, phải cử hành lễ có bậc ưu tiên cao hơn theo thứ tự đã nêu trên.

5. Khi sử dụng quyền hạn để lựa chọn các bài đọc và lời nguyện trong thánh lễ, linh mục phải lưu tâm đến lợi ích thiêng liêng chung của cộng đoàn hơn là chỉ làm theo ý riêng của mình (AC 328).

 

III/ BẢNG CHỈ DẪN VIỆC CỬ HÀNH THÁNH LỄ CÓ NGHI THỨC RIÊNG, THÁNH LỄ TÙY NHU CẦU VÀ THÁNH LỄ CẦU CHO CÁC TÍN HỮU ĐÃ QUA ĐỜI.

Chữ viết tắt:

V1     Thánh lễ có nghi thức riêng (IM 372).

Thánh lễ tùy nhu cầu và ngoại lịch do Giám mục Giáo phận chỉ định hoặc cho phép khi có nhu cầu hay lợi ích mục vụ quan trọng (IM 374).

V2     Thánh lễ tùy nhu cầu và ngoại lịch theo sự xét đoán của vị phụ trách thánh đường hay của linh mục chủ tế, nếu có nhu cầu thật sự hoặc lợi ích mục vụ đòi hỏi (IM 376).

V3     Thánh lễ tùy nhu cầu và ngoại lịch do linh mục chọn theo lòng đạo đức của giáo dân (IM 373, IM 377).

D1     Thánh lễ an táng (IM 380).

D2     Thánh lễ khi nhận được tin báo tử hoặc trong ngày giỗ đầu.

D3     Thánh lễ cầu hồn hàng ngày (IM 381).

 

Để áp dụng:

Ký hiệu           + : được cử hành  – : không được cử hành

  1.  

- Các lễ trọng buộc, các Chúa nhật Mùa

Vọng, Mùa Chay và Mùa Phục Sinh.

- Thứ Năm Tuần Thánh, Tam nhật Vượt Qua

- V1, V2, V3

-  D1, D2, D3

  1.  

- Các lễ trọng không buộc.

- Lễ cầu cho tất cả các tín hữu đã qua đời.

- Thứ Tư lễ Tro,

  Thứ Hai, Ba, Tư Tuần Thánh

- Các ngày trong tuần Bát nhật Phục sinh

 

- V1, V2, V3, D2, D3

+ D1

 

  1.  

- Các Chúa nhật Mùa Giáng sinh

  và Mùa Thường Niên

- Các lễ kính

- V2, V3, D2, D3

+ D1, V1

  1.  

- Các ngày từ 17 đến 24 tháng 12

- Các ngày trong tuần Bát nhật Giáng Sinh

- Các ngày thường trong Mùa Chay

- V2, V3, D3

+ V1, D1, D2

  1.  

- Các lễ nhớ buộc

- Các ngày thường Mùa Vọng trước ngày 16.12

- Các ngày thường Mùa Giáng Sinh sau 2.1

- Các ngày thường Mùa Phục Sinh sau Bát nhật

- V3, D3

+ V1, V2, D1, D2

  1.  

- Các lễ nhớ không buộc

- Các ngày thường Mùa Thường Niên

+ V1, V2, V3

+ D1, D2, D3

LỊCH PHỤNG VỤ 2020

(NĂM A – CANH TÝ 2020)

Tòa Giám Mục Long Xuyên

Mã ISBN: 978-604-52-8461-2

 

 

Bài viết liên quan:

LỊCH CÔNG TÁC MỤC VỤ 2020
LỜI CHÚA THÁNG 12/2020
BÁO TĨNH TÂM THÁNG 12/2020
5 PHÚT LỜI CHÚA THÁNG 11/2020
LỜI CHÚA THÁNG 11/2020
MỘT CÂU GIÁO LÝ VÀ MỘT CÂU LỜI CHÚA
KINH ĐỌC HÀNG NGÀY
GIỜ LỄ CHÚA NHẬT
NHỮNG ĐỊA CHỈ CẦN THIẾT
Lời Chúa mỗi ngày
Bài viết mới
Câu chuyện chiều thứ 7
Thống kê Truy cập
Đang online: 798
Tất cả: 68,122,240